Xem lịch âm ngày 1 tháng 11 năm 2021

TRải nghiệm ngay lịch vạn niên ngày 1 tháng 11 năm 2021

Ngày Dương Lịch: 1-11-2021

Ngày Âm Lịch: 27-9-2021

Ngày quý sửu tháng mậu tuất năm tân sửu

Ngày Bạch Hổ Kiếp: xuất hành, cầu tài được như ý muốn, đi hướng Nam và Bắc rất tiện lợi

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3-5), Mão (5-7), Tỵ (9-11), Thân (15-17), Tuất (19-21), Hợi (21-23)

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Giờ Hắc Đạo

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

>>>Chi tiết lịch vạn niên ngày mai >>> https://tuviso.com/lich/lich-van-nien/

Các Ngày Kỵ

Phạm phải ngày : Tam nương : xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc khai trương, lên đường, cưới hỏi, tu chỉnh hay chứa (3,7,13,18,22,27)

Sát chủ dương : Ngày này kỵ tiến hành các việc can hệ đến vun đắp, cưới hỏi, buôn bán, sắm bán nhà, nhận việc, đầu tư.

Ngũ Hành

Ngày : quý sửu

Tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), là ngày hung (phạt nhật).

Nạp m: Ngày Tang chá Mộc kị các tuổi: Đinh Mùi và Tân Mùi Ngày này thuộc hành Mộc khắc có hành Thổ, ko kể các tuổi: Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ ko sợ Mộc.

Ngày Sửu lục hợp sở hữu Tý, tam hợp có Tỵ và Dậu thành Kim cục.

| Xung Mùi, hình Tuất, hại Ngọ, phá Thìn, tuyệt Mùi.

Tam Sát kị mệnh những tuổi Dần, Ngọ, Tuất.

Bành Tổ Bách Kị Nhật

– Quý : “Bất trong khoảng tụng lí nhược địch cường” – không nên tiến hành các việc can dự đến kiện cáo, ta lý yếu địch lý mạnh

– Sửu : “Bất quan đới chủ bất hoàn hương” – không nên tiến hành các việc đi nhận quan để giảm thiểu việc gia chủ sẽ ko hồi hương

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày : ko vong

Tức ngày Hung, mọi việc dễ bất thành. Công việc đi vào thế bế tắc, tiến độ công tác bị trì trệ, chướng ngại. Tiền nong của cải thất thoát, danh vọng cũng uy tín bị giảm xuống. Là một ngày xấu về mọi mặt, nên giảm thiểu để hạn chế mưu sự khó thành công như ý.

Không Vong gặp quẻ khẩn cần

Bệnh tật tha thiết chẳng khiến cho được chi

không thì ôn tiểu thê nhi

không thì đánh cắp phân ly bất tường

Nhị Thập Bát Tú Sao nguy

Tên ngày :Nguy nguyệt Yến – Kiên Đàm: Xấu (Bình Tú) Tướng tinh con chim én, chủ trị ngày thứ hai.

Nên khiến :Lót giường bình yên ổn, chôn cất rất khả quan.

Kiêng cữ : các việc gác đòn đông, dựng nhà, túa nước, đào mương rạch, đi thuyền hay trổ cửa. Bởi vậy, nếu quý bạn có ý định vun đắp nhà cửa thì nên chọn ngày khác để tiến hành

>>>Xem ngay:

văn khấn rằm tháng 7

văn khấn rằm mùng 1

Ngoại lệ :

Sao Nguy nguyệt Yến tại Tỵ, Dậu và Sửu trăm việc đều tốt. Trong đó, tại Dậu rẻ nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên: mọi việc tạo tác đều được quý hiển.

– Nguy: nguyệt yến (con én): Nguyệt tinh, sao xấu. Khắc kỵ việc khai trương, táng và xây dựng.

Nguy tinh bât khả tạo cao tuyến đường,

Tự điếu, tao hình kiến huyết quang

Tam tuế hài nhi tao thủy ách,

Hậu sinh xuất ngoại bất hoàn lương.

táng nhược hoàn phùng thử nhật,

Chu niên bách nhật ngọa cao sàng,

Khai môn, phóng thủy tạo hình trượng,

Tam niên ngũ tái diệc bi thương.

Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC BÌNH

Nhập vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, đặt yên chỗ máy, tôn tạo làm tàu, khai trương tàu thuyền, các việc bồi đắp thêm ( như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè.)

Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, các vụ làm cho khuyết thủng ( như đào mương, móc giếng, xả nước.)

Ngọc Hạp Thông Thư

Sao phải chăng Sao xấu

Phúc Sinh: phải chăng cho mọi việc Hoạt điệu: phải chăng, nhưng giả dụ gặp thụ tử thì lại xấu chiếc Thương: thấp cho về cầu tài lộc, việc khai trương

Huyền Vũ Hắc Đạo: Kỵ việc mai táng Thiên Cương: Xấu cho mọi việc Tiểu Hồng Sa: Xấu cho mọi việc Tiểu Hao: Xấu về khai trương, buôn bán, cầu tài, cầu lộc Nguyệt Hư: Xấu ví như khiến cho việc hôn thú (cưới xin), mở cửa hoặc mừng tuổi Thần cách: Kỵ cúng bái tế tự

Hướng xuất hành

Phát xuất hướng Đông Nam để đón ‘Hỷ Thần’. Lên đường hướng Chính Tây để đón ‘Tài Thần’.

giảm thiểu khởi hành hướng Đông Bắc gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và trong khoảng 23h-01h (Tý) Cầu tài thì ko có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu như ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 13h-15h (Mùi) và trong khoảng 01-03h (Sửu) Mọi công việc đều được tốt lành, thấp nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được im lành. Người xuất hành thì đều bình yên ổn.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mù mịt. Kiện tụng rẻ nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa với tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì sắm nhanh mới thấy. Dự phòng bàn cãi, mâu thuẫn hay mồm tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu lắc nhưng tốt nhất khiến việc gì đều cần cứng cáp.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) tin đáng mừng sắp tới, ví như cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công tác gặp gỡ sở hữu rộng rãi may mắn. Người đi mang tin về. Giả dụ chăn nuôi đều gặp tiện dụng.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi thấp nhất nên hoãn lại. Phòng người người chửi rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh biện, việc quan,…nên giảm thiểu đi vào giờ này. Nếu bắt bắt buộc đi vào giờ này thì nên giữ mồm để hạn ché gây loạn đả hay biện hộ nhau.

Trong khoảng 21h-23h (Hợi) và trong khoảng 09h-11h (Tị) Là giờ rất khả quan lành, nếu như đi thường gặp được may mắn. Kinh doanh, kinh doanh có lời. Người đi gần về nhà. Phụ nữ có tin đáng mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Nguồn: Tu vi

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *